THOÁI HÓA CỘT SỐNG THẮT LƯNG ( P2 )

admin/ Tháng Mười Hai 27, 2018/ Bệnh Lý Cột Sống Ngực Thắt Lưng, CỘT SỐNG NGỰC - THẮT LƯNG/ 0 comments

Tiếp tục với căn bệnh thoái hóa cột sống thắt lưng, ở phần một chúng ta đã tìm hiểu về vấn đề ” Làm sao để phát hiện thoái hóa đốt sống thắt lưng ?”. Vậy thoái hóa đốt sống thắt lưng có điều trị được không và điều trị như thế nào ?

4. ĐIỀU TRỊ

4.1. Nguyên tắc

– Điều trị theo triệu chứng (thuốc chống viêm, giảm đau, giãn cơ…) kết hợp với các thuốc chống thoái hóa tác dụng chậm.

– Phối hợp các biện pháp điều trị nội khoa, vật lý trị liệu, phục hồi chức năng và thay đổi thói quen sinh hoạt ảnh hưởng xấu đến cột sống.

-Chỉ định mổ khi điều trị thuốc không hiệu quả hoặc chỉ định mổ cấp cứu khi có chèn ép rễ mạnh gây tổn thương rễ thần kinh.

4.2. Điều trị cụ thể

a) Vật lý trị liệu

Bài tập thể dục, xoa bóp, kéo nắn, chiếu hồng ngoại, chườm nóng, liệu pháp suối khoáng, bùn nóng, paraphin, tập cơ dựng lưng, đu xà đơn, bơi…

b) Điều trị nội khoa

– Thuốc giảm đau theo bậc thang giảm đau của WHO:

+ Bậc 1 – paracetamol 500 mg/ngày uống 4 đến 6 lần, không quá 4g/ngày. Thuốc có thể gây hại cho gan.

+ Bậc 2 – Paracetamol kết hợp với codein hoặc kết hợp với tramadol: Ultracet liều 2-4 viên/24giờ, Efferalgan-codein liều 2-4 viên/24giờ

+ Bậc 3 – Opiat và dẫn xuất của opiat.

– Thuốc chống viêm không steroid:

Chọn một trong các thuốc sau. Lưu ý tuyệt đối không phối hợp thuốc trong nhóm vì không tăng tác dụng điều trị mà lại có nhiều tác dụng không mong muốn

+ Diclofenac viên 25mg, 50 mg, 75mg: liều 50 – 150mg/ ngày, dùng sau ăn no ngày sau ăn no. Có thể sử dụng dạng ống tiêm bắp 75 mg/ngày trong 2-3 ngày đầu khi bệnh nhân đau nhiều, sau đó chuyển sang đường uống.

+ Meloxicam viên 7,5 mg: 2 viên/ngày sau ăn no hoặc dạng ống tiêm bắp 15 mg/ngày x 2- 3 ngày nếu bệnh nhân đau nhiều, sau đó chuyển sang đường uống.

+ Piroxicam viên hay ống 20 mg, uống 1 viên /ngày uống sau ăn no, hoặc tiêm bắp ngày 1 ống trong 2-3 ngày đầu khi bệnh nhân đau nhiều, sau đó chuyển sang đường uống.

+ Celecoxib viên 200 mg liều 1 đến 2 viên/ngày sau ăn no. Không nên dùng cho bệnh nhân có bệnh tim mạch và thận trọng ở người cao tuổi.

+ Etoricoxib (viên 60mg, 90mg, 120mg), ngày uống 1 viên, thận trọng dùng ở người có bệnh lý tim mạch.

+ Thuốc chống viêm bôi ngoài da: diclofenac gel, profenid gel, xoa 2-3 lần/ngày vị trí đau.

– Thuốc giãn cơ:

+ Eperison (viên 50mg): 3 viên/ngày, hoặc tolperisone (viên 50mg, 150mg): 2-6 viên/ngày.

– Thuốc điều trị triệu chứng tác dụng chậm

+ Glucosamine sulfate và chondroitin sulphat, uống trước ăn 15 phút, dùng kéo dài trong nhiều năm.

+ Thuốc ức chế IL1: diacerhein 50mg (viên 50mg) 1-2 viên /ngày, dùng kéo dài trong nhiều năm.

– Tiêm corticoid tại chỗ:

+ Tiêm ngoài màng cứng bằng hydrocortison acetat, hoặc methyl prednisolon acetate trong trường hợp đau thần kinh tọa, tiêm cạnh cột sống, tiêm khớp liên mấu (dưới màn tăng sáng hoặc dưới hướng dẫn của chụp cắt lớp vi tính).

c) Thay đổi thói quen sinh hoạt

Bên vác vật nặng đúng tư thế

Tư thế ngồi làm việc đúng: ngồi theo hướng dẫn, ngồi trong khoảng 1h thì phải đứng dậy tập vận động đi lại và các bài tập tại chỗ

5. ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA

a) Thoát vị đĩa đệm:

Lồi đĩa đệm đơn thuần: chủ yếu là điều trị nội khoa. Bất động lưng tại nền cứng trong thời kỳ cấp tính 5-7 ngày. Vật lý trị liệu: xoa bóp, bấm huyệt, điện châm, laser, sóng cao tần (radio). Kéo giãn cột sống: xà đơn, bơi lội…Và sử dụng thuốc giảm đau chống viêm và giãn cơ

Thoát vị đĩa đệm chưa rách dây chằng: áp dụng điều trị nội khoa tích cực như trên trong thời gian 5-8 tuần. Nếu không khỏi thì có thể áp dụng các phương pháp như: hóa tiêu nhân nhầy, tiêu hủy nhân nhầy qua da… Cuối cùng là mổ: nội soi, lấy đĩa đệm tự động qua da, mổ ít xâm lấn và mổ mở.

Thoát vị đĩa đệm có mảnh rời trong ống tủy:

Bắt buộc phải mổ để lấy mảnh rời trong ống tủy và kiểm soát đĩa đệm bệnh lý bị thoát vị.

b) Một sống thể đặc biệt cần can thiệp mổ cấp cứu: 

– TVĐĐ gây đau quá mức:

Bệnh nhân không thể chịu đựng được hoặc nằm im không nhúc nhích, đau mất ăn mất ngủ, không dám ho, dùng các loại thuốc giảm đau đều không có tác dụng.

– TVĐĐ gây liệt:

TVĐĐ chèn ép rễ thần kinh (thường ở rễ L5 và S1) dẫn đến giảm trương lực cơ gây yếu hoặc liệt các nhóm cơ do rễ thần kinh bị chèn ép chi phối, liệt chỉ phục hồi được khi phát hiện sớm và mổ giải ép kịp thời.

– TVĐĐ gây hội chứng đuôi ngựa:

Thường do thoát vị lớn bị đứt rời thành khối hay bị vỡ ra thành nhiều mảnh rơi vào trong ống sống gây liệt mềm đột ngột hai chi dưới kèm theo rối loạn cơ tròn và rối loạn cảm giác tầng sinh môn hình yên ngựa.

– Thể không điển hình:

TVĐĐ trong và ngoài lỗ tiếp hợp chiếm khoảng 8-10%. Hội chứng cột sống thường rất nhẹ hoặc không rõ nhưng hội chứng chèn ép rễ thần kinh thường rất rõ. Đau kèm theo liệt và rối loạn cảm giác thường xuất hiện sớm.

– Trượt đốt sống và hẹp ống sống thắt lưng:

Điều trị nội khoa được tiến hành nhằm điều trị triệu chứng đau.

Chỉ định mổ khi có chèn ép rễ thần kinh và có triệu chứng đau cách hồi cột sống: ( bệnh nhân đi bộ dưới 400m có biểu hiện đau một hoặc hai chân tăng dần, cảm giác đau, bó thắt làm bệnh nhân đau lên, nghỉ ngơi thì đỡ đau).

 

Share this Post

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

*
*